350.org Vietnam – Than đá và tác hại của than đá

Than đá và tác hại của than đá

 

Khai thác than

Than đá là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị ôxi hóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation). Thành phần chính của than đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh. Than đá là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như là nguồn thải khí carbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Thành phần hoá học của than:

Trong than, các nguyên tố cấu thành bao gồm các thành phần sau:

Cacbon . Cacbon là thành phần cháy chủ yếu trong nhiên liệu rắn , khi cháy toả ra nhiệt lượng khoảng 34.150 kj/kg. Vì vậy lượng cacbon trong nhiên liệu càng nhiều thì nhiệt trị của nhiên liệu càng cao.

Hyđrô . Hydro là thành phần cháy quan trọng của nhiên liệu rắn, khi cháy toả ra nhiệt lượng 144.500 kj/kg. Nhưng lượng hyđrô có trong thiên nhiên rất ít. Trong nhiên liệu lỏng hyđrô có nhiều hơn trong nhiên liệu rắn.

Lưu huỳnh . Lưu huỳnh là thành phần cháy trong nhiên liệu. Nhiệt lượng tỏa ra khi cháy của lưu huỳnh bằng khoảng 1/3 của cacbon. Khi cháy lưu huỳnh sẽ tạo ra khí SO2 hoặc SO3 . Lúc gặp hơi nước SO3 dễ hoà tan tạo ra axit H2SO4 gây ăn mòn kim loại. Khí SO2 thải ra ngoài là khí độc nguy hiểm vì vậy lưu huỳnh là nguyên tố có hại của nhiên liệu.

Oxy và Nitơ . Oxy và Nitơ là những chất trơ trong nhiên liệu rắn và lỏng. Sự có mặt của oxyvà nitơ làm giảm thành phần cháy của nhiên liệu làm cho nhiệt lượng tỏa ra giảm xuống.

Tro, xỉ (A): Là thành phần còn lại sau khi nhiên liệu được cháy kiệt.

Độ ẩm (M): Là thành phần nước có trong nhiên liệu thường được bốc hơi vào giai đoạn đầu của quá trình cháy.

Tác hại của than đá

coal explorre

Khai thác than

Sản xuất than đòi hỏi một lượng lớn nước, đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới nguồn nước mà con người và thiên nhiên sử dụng. Nước tiếp xúc với than trong quá trình khai thác, làm sạch, lưu trữ hoặc sản xuất năng lượng thu thập các kim loại nặng như chì và asen. Nước bị nhiễm bẩn này khi đổ ra ngoài có thể gây nhiễm độc nguồn nước ngầm hoặc nguồn nước bề mặt gần đó.

Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Quá trình đốt cháy than cho sản xuất tạo ra khí gây hiệu ứng nhà kính và các chất ô nhiễm độc hại khác, bao gồm carbon dioxide, các hợp chất thủy ngân, lưu huỳnh dioxit và nitơ oxit. Trên các nguyên liệu sản xuất điện, than sản xuất gây ô nhiễm nhiều hơn bất kỳ nguồn nhiên liệu khác. Ngoài ra, tất cả các bước sản xuất năng lượng than – khoáng sản, giao thông vận tải đều sản xuất khí thải nhà kính. Than có chứa khí mêtan, khí gây nên hiệu ứng nhà kính, dễ cháy.

MỘT SỐ TÁC ĐỘNG KHÁC

Hoạt động khai thác than làm thay đổi hệ sinh thái địa phương và môi trường sống của động vật hoang dã. Chất gây ô nhiễm tạo ra bởi khai thác than cũng góp phần vào mưa axit. Ngoài ra, đốt cháy than đá tạo ra tro, một chất thải rắn có chứa kali và oxit kim loại. Ngoài ra, nhiều mỏ bị bỏ rơi vẫn còn chứa các chất ô nhiễm có hại và tiếp tục gây ô nhiễm đất và nguồn nước gần đó.

Nguồn: http://homeguides.sfgate.com/positives-negatives-coal-energy-sources-78729.html
Digital Campaigning team.

qua350.org Vietnam – Than đá và tác hại của than đá.

Tin Liên Quan